Sách nói Đảo Mộng Mơ - Nguyễn Nhật Ánh
ngu van 8 Thu điếu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huệ
Ngày gửi: 23h:33' 27-09-2023
Dung lượng: 103.5 MB
Số lượt tải: 930
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huệ
Ngày gửi: 23h:33' 27-09-2023
Dung lượng: 103.5 MB
Số lượt tải: 930
Số lượt thích:
0 người
3
GV: Nguyễn Thị Huệ
Khởi động
1. Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
sau:
+) Trong một năm em yêu
mùa nào nhất?
+) Hãy dùng một số từ ngữ để
miêu tả về vẻ đẹp của mùa đó.
Khởi động
• Xem đoạn video sau và phát biểu cảm nghĩ của em về
tác giả Nguyễn Khuyến.
BÀI 2 : Nét đẹp cổ điển
Tiết 15+ 16 Văn bản 1
“CÂU CÁ MÙA THU''
Nội dung bài học
I. Tìm hiểu chung
1. Thơ Đường luật và thể thơ thất ngôn bát cú
2. Tác giả
3. Tác phẩm
II.Tìm hiểu chi tiết
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
2. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
III. Tổng kết
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
I. Tìm hiểu chung
1. Thơ đường luật và thể thơ thất ngôn bát cú
Thảo luận nhóm
1. Trình bày hiểu biết của em về thể thơ Đường luật và thể thơ
thất ngôn bát cú.
2. Trình bày bằng sơ đồ cách gieo vần thể thơ thất ngôn bát cú.
1. Thơ đường luật và thể thơ thất ngôn bát cú
a. Khái niệm
Thơ đường luật : hay còn gọi là thơ cận thế hay thơ cách luật
- Là một loại thơ làm theo luật thơ được đặt ra từ thời Đường
3 loại
thơ bát cú
mỗi
bài 8
câu
thơ tứ tuyệt
mỗi
bài 4
câu
thơ bài luật
dạng
kéo
dài
1. Thơ đường luật và thể thơ thất ngôn bát cú
a. Khái niệm
Thơ đường luật
ý thơ gắn với mối
quan hệ giữa:
ngôn ngữ
cô đọng,
hàm súc
tình - cảnh
tĩnh - động
bút pháp tả cảnh
thiên gợi và ngụ
tình
thời gian - không gian
quá khứ - hiện tại
hữu hạn - vô hạn
1. Thơ đường luật và thể thơ thất ngôn bát cú
• a. Khái niệm
Thơ thất ngôn bát cú :
+ Gồm có 4 cặp câu tương ứng với 4 vế : Đề - Thực - Luận - Kết
1. Thơ đường luật và thể thơ thất ngôn bát cú
a. Khái niệm
Thể thơ thất ngôn bát cú :
Bố cục
Hai câu đề :
Triển khai ý ẩn
chứa trong
nhan đề
Hai câu thực:
Giải thích rõ khía
cạnh chính của đối
tượng được miêu tả
và bàn luận
Hai câu luận:
Luận giải và
phát triển, mở
rộng suy nghĩ
về đối tượng
Hai câu kết :
Thâu tóm tinh thần
toàn bài và có thể
mở ra những ý
tưởng, liên tưởng
mới
1. Thơ đường luật và thể thơ thất ngôn bát cú
a. Khái niệm
Thơ thất ngôn bát cú :
- Niệm và luật bằng trắc : Sắp xếp thanh bằng trắc trong từng câu và cả
bài theo quy định chặt chẽ --> Tạo ra sự phong phú cho điệu thơ
Niêm
Chữ thứ 2 của mỗi câu
trong các cặp câu dưới
đây phải cùng thanh:
Câu 2 - Câu 3
Câu 4 - Câu 5
Câu 6 - Câu 7
Câu 1 - Câu 8
Vần nhịp
Bài thơ thất ngôn bát
cú chỉ gieo một vần và
gieo vần bằng
Đối
Chủ yếu đối ở hai
câu thực và hai câu
luận, cũng có bài
chỉ đối ở một liên
hoặc ở ba, bốn liên
2. Đọc văn bản
Thảo luận nhóm
• Nhóm 1 : Trình bày hiểu biết của em về tác giả
Nguyễn Khuyến?
• Nhóm 2 : Cho biết hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm
Thu điếu?
• Nhóm 3 : Ý nghĩa nhan đề cùng bố cục bài thơ?
2
a. Cuộc đời
Quê: Huyện Bình Lục, Hà Nam
- Vùng đồng bằng chiêm chũng nổi tiếng với
những ao rất nhỏ.
=> Là khung cảnh thực tế sáng tạo bài thơ “Câu cá
mùa thu”
1835 - 1909
Xuất thân trong gia đình nhà Nho nghèo
“Tam Nguyên Yên Đổ” : đỗ đầu cả 3 kì thi Hương - Hội - Đình
Chỉ làm quan 10 năm, sau từ quan, về quê dạy học và sống cuộc đời thanh bạch.
Là người tài năng, cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ
thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân Pháp.
b. Sự nghiệp sáng tác
Gồm cả chữ Hán và chữ Nôm.
Hiện còn trên dưới 800 tác phẩm thơ, nhiều sáng tác
về văn và câu đối.
Tác phẩm tiêu biểu: Quế Sơn thi tập, Yên Đổ thi
tập, Bách Liêu thi văn tập, Cẩm Ngữ,
Phong cách sáng tác:
- Thơ ông phản ánh chân thực cuộc sống con người lam lũ, bộc lộ tấm lòng ưu ái
với nước, với dân, đả kích thực dân Pháp và giai cấp thống trị.
- Vừa là nhà thơ trào phúng vừa là nhà thơ trữ tình.
Xuất xứ + HCST
- Xuất xứ: Nằm trong chùm thơ mùa thu gồm ba bài của
Nguyễn Khuyến
- Hoàn cảnh sáng tác: trong thời gian tác giả ở ẩn tại
quê nhà.
CHỦ ĐỀ
Thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng của tác giả trước thời
thế
THỂ THƠ
Thất ngôn bát cú Đường luật
Quang cảnh mùa thu
Bố cục
Những chuyển động nhẹ nhàng của mùa thu
Bầu trời và không gian làng quê
Tâm trạng của nhà thơ
II
Đọc hiểu văn bản
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
Thảo luận nhóm:
- Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ được tái hiện ở những không
gian nào? Nhận xét về trình tự miêu tả không gian đó?
- Để nói về vẻ đẹp điển hình của mùa thu vùng nông thôn đồng bằng Bắc
Bộ, tác giả đã dùng những từ ngữ miêu tả hình dáng, màu sắc âm thanh
ra sao? Hãy chỉ ra nét đặc sắc về cách dùng từ ngữ của tác giả Nguyễn
Khuyến?
-
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
Không gian – thời gian: ao thu
không gian nhỏ
+ lạnh lẽo: cảm nhận bằng xúc
giác
gợi sự lạnh lẽo, tĩnh lặng, hiu
quạnh
+ trong veo: cảm nhận bằng thị
giác
gợi sự trong trẻo, thanh sạch
của làn nước thu
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
-
Cảnh vật: chiếc thuyền câu
+ một: danh từ chỉ đơn vị, số từ ít ỏi
+ bé tẻo teo: nhấn mạnh sự nhỏ bé
=> Không gian mùa thu tĩnh lặng, nhỏ hẹp,
bình dị, thân thuộc.
“Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo”
- Điểm nhìn: từ mặt ao thu nhìn ra cảnh
vật xung quanh
- Màu sắc:
+ sóng biếc: sắc nước xanh biếc phản chiếu từ mọi vật.
Sắc xanh của trời, của cây cối hoà lẫn cùng sắc xanh của nước thu.
Không gian rộng mở cao và sâu hơn
+ Sắc vàng của lá rụng nổi bật trên nền xanh
Cảnh thu, hồn thu càng thêm phần sống động, thể hiện cái thần của sắc
thu.
Không gian xanh trong, dịu nhẹ và mát mẻ. Bức tranh mùa thu đã lan toả
gam màu xanh thanh đạm mà sâu lắng đến kì lạ.
- Chuyển động:
+ hơi gợn tí: chuyển động nhẹ sự chăm chú quan sát của thi nhân.
+ khẽ đưa vèo: chuyển động rất nhẹ, rất khẽ
Nghệ thuật Lấy động tả tĩnh, sự cảm nhận tinh tế và sâu sắc.
Có sự chuyển động nhưng lại là một cách khẽ khàng. Không gian thu tĩnh lặng, phảng
phất buồn.
=> Hình ảnh thơ bình dị, thân
thuộc ko chỉ thể hiện cái hồn
của cảnh thu và còn thể hiện
cái hồn của cuộc sống ở nông
thôn xưa.
=> Tấm lòng yê
gắn bó với làng
“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
-
Điểm nhìn:
di chuyển cao xa gần thấp
-
Cảnh vật:
+ Trời thu: tầng mây lơ lửng : chuyển động nhẹ nhàng
xanh ngắt: xanh không gợn mây
Sự trong trẻo của sắc trời thu.
+ Ngõ trúc quanh co: uốn lượn như kéo dài không gian
+ Khách vắng teo: vắng vẻ vô cùng, yên ả đến trống trải
=> Khắc sâu sự hiu quạnh, tĩnh mịch
=> Tâm sự cô đơn, lẻ loi của lòng người trước thời cuộc rộn
ràng.
-
Hình ảnh con người xuất hiện trực tiếp:
+ Tư thế tựa gối: người đi câu thu mình
trong dáng vẻ trầm lắng
+ Hành động buông cần: thả lỏng, không
để tâm việc câu cá trước mắt
+ Tâm thế: thanh cao, lánh đục, trầm lắng,
suy tư về thế sự.
Thủ pháp lấy động tả tĩnh
Không gian tĩnh lặng, người đi câu trầm
ngâm, chất chứa nhiều suy tư.
-
Tiếng động xuất hiện cuối bài thơ: tiếng cá đớp động
+ đâu: phủ định không có tiếng cá
Khẳng định có cá đớp mồi đâu đó
tiếng động rất khẽ, mơ hồ
tăng vẻ tĩnh lặng
Sự quan xát tinh tế của nhà thơ
=> Câu cá nhưng thực ra không bàn chuyện câu cá. Sự tĩnh lặng
của cảnh vật cho cảm nhận về nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm
hồn nhà thơ, tâm sự đầy đau buồn trước tình cảnh đất nước.
- Vẻ đẹp bình dị, quen thuộc điển hình cho cảnh sắc mùa thu của thiên nhiên vùng
đồng bằng Bắc Bộ.
- Tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời thế của tác giả, bỏ lại những
mưu cầu danh lợi, lựa chọn lối sống thanh nhàn, ẩn dật, trở về quê "buông cần bó
gối” giữa thiên nhiên đất trời để giữ mình thanh cao.
- Nghệ thuật lấy
động tả tĩnh
- Nghệ thuật tả cảnh
ngụ tình đặc trưng
của văn học trung
đại.
- Hệ thống từ ngữ
tình từ đặc sắc
- Cách gieo vần độc đáo:
vần "eo" đi vào thơ của
Nguyễn Khuyến rất tự
nhiên, không hề gò bó.
Luyện Tập
Câu 1: Tên gọi khác của Nguyễn Khuyến là gì ?
A. Tam Nguyên Yên Đỗ
B. Chế Lan Viên
C. Thế Lữ
D. Trọng Tấn
Luyện Tập
Câu 2: Hiệu của nhà thơ Nguyễn Khuyến?
A. Quế Sơn
C. Đào Mộng
B. Ức Trai
D. Quốc âm
Luyện Tập
Câu 3: Những sáng tác của NK chủ yếu viết bằng?
A. Chữ Hán
B. Chữ Nôm
C. Chữ ta
D. Chữ Hán và chữ Nôm
GV: Nguyễn Thị Huệ
Khởi động
1. Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
sau:
+) Trong một năm em yêu
mùa nào nhất?
+) Hãy dùng một số từ ngữ để
miêu tả về vẻ đẹp của mùa đó.
Khởi động
• Xem đoạn video sau và phát biểu cảm nghĩ của em về
tác giả Nguyễn Khuyến.
BÀI 2 : Nét đẹp cổ điển
Tiết 15+ 16 Văn bản 1
“CÂU CÁ MÙA THU''
Nội dung bài học
I. Tìm hiểu chung
1. Thơ Đường luật và thể thơ thất ngôn bát cú
2. Tác giả
3. Tác phẩm
II.Tìm hiểu chi tiết
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
2. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
III. Tổng kết
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
I. Tìm hiểu chung
1. Thơ đường luật và thể thơ thất ngôn bát cú
Thảo luận nhóm
1. Trình bày hiểu biết của em về thể thơ Đường luật và thể thơ
thất ngôn bát cú.
2. Trình bày bằng sơ đồ cách gieo vần thể thơ thất ngôn bát cú.
1. Thơ đường luật và thể thơ thất ngôn bát cú
a. Khái niệm
Thơ đường luật : hay còn gọi là thơ cận thế hay thơ cách luật
- Là một loại thơ làm theo luật thơ được đặt ra từ thời Đường
3 loại
thơ bát cú
mỗi
bài 8
câu
thơ tứ tuyệt
mỗi
bài 4
câu
thơ bài luật
dạng
kéo
dài
1. Thơ đường luật và thể thơ thất ngôn bát cú
a. Khái niệm
Thơ đường luật
ý thơ gắn với mối
quan hệ giữa:
ngôn ngữ
cô đọng,
hàm súc
tình - cảnh
tĩnh - động
bút pháp tả cảnh
thiên gợi và ngụ
tình
thời gian - không gian
quá khứ - hiện tại
hữu hạn - vô hạn
1. Thơ đường luật và thể thơ thất ngôn bát cú
• a. Khái niệm
Thơ thất ngôn bát cú :
+ Gồm có 4 cặp câu tương ứng với 4 vế : Đề - Thực - Luận - Kết
1. Thơ đường luật và thể thơ thất ngôn bát cú
a. Khái niệm
Thể thơ thất ngôn bát cú :
Bố cục
Hai câu đề :
Triển khai ý ẩn
chứa trong
nhan đề
Hai câu thực:
Giải thích rõ khía
cạnh chính của đối
tượng được miêu tả
và bàn luận
Hai câu luận:
Luận giải và
phát triển, mở
rộng suy nghĩ
về đối tượng
Hai câu kết :
Thâu tóm tinh thần
toàn bài và có thể
mở ra những ý
tưởng, liên tưởng
mới
1. Thơ đường luật và thể thơ thất ngôn bát cú
a. Khái niệm
Thơ thất ngôn bát cú :
- Niệm và luật bằng trắc : Sắp xếp thanh bằng trắc trong từng câu và cả
bài theo quy định chặt chẽ --> Tạo ra sự phong phú cho điệu thơ
Niêm
Chữ thứ 2 của mỗi câu
trong các cặp câu dưới
đây phải cùng thanh:
Câu 2 - Câu 3
Câu 4 - Câu 5
Câu 6 - Câu 7
Câu 1 - Câu 8
Vần nhịp
Bài thơ thất ngôn bát
cú chỉ gieo một vần và
gieo vần bằng
Đối
Chủ yếu đối ở hai
câu thực và hai câu
luận, cũng có bài
chỉ đối ở một liên
hoặc ở ba, bốn liên
2. Đọc văn bản
Thảo luận nhóm
• Nhóm 1 : Trình bày hiểu biết của em về tác giả
Nguyễn Khuyến?
• Nhóm 2 : Cho biết hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm
Thu điếu?
• Nhóm 3 : Ý nghĩa nhan đề cùng bố cục bài thơ?
2
a. Cuộc đời
Quê: Huyện Bình Lục, Hà Nam
- Vùng đồng bằng chiêm chũng nổi tiếng với
những ao rất nhỏ.
=> Là khung cảnh thực tế sáng tạo bài thơ “Câu cá
mùa thu”
1835 - 1909
Xuất thân trong gia đình nhà Nho nghèo
“Tam Nguyên Yên Đổ” : đỗ đầu cả 3 kì thi Hương - Hội - Đình
Chỉ làm quan 10 năm, sau từ quan, về quê dạy học và sống cuộc đời thanh bạch.
Là người tài năng, cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ
thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân Pháp.
b. Sự nghiệp sáng tác
Gồm cả chữ Hán và chữ Nôm.
Hiện còn trên dưới 800 tác phẩm thơ, nhiều sáng tác
về văn và câu đối.
Tác phẩm tiêu biểu: Quế Sơn thi tập, Yên Đổ thi
tập, Bách Liêu thi văn tập, Cẩm Ngữ,
Phong cách sáng tác:
- Thơ ông phản ánh chân thực cuộc sống con người lam lũ, bộc lộ tấm lòng ưu ái
với nước, với dân, đả kích thực dân Pháp và giai cấp thống trị.
- Vừa là nhà thơ trào phúng vừa là nhà thơ trữ tình.
Xuất xứ + HCST
- Xuất xứ: Nằm trong chùm thơ mùa thu gồm ba bài của
Nguyễn Khuyến
- Hoàn cảnh sáng tác: trong thời gian tác giả ở ẩn tại
quê nhà.
CHỦ ĐỀ
Thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng của tác giả trước thời
thế
THỂ THƠ
Thất ngôn bát cú Đường luật
Quang cảnh mùa thu
Bố cục
Những chuyển động nhẹ nhàng của mùa thu
Bầu trời và không gian làng quê
Tâm trạng của nhà thơ
II
Đọc hiểu văn bản
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
Thảo luận nhóm:
- Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ được tái hiện ở những không
gian nào? Nhận xét về trình tự miêu tả không gian đó?
- Để nói về vẻ đẹp điển hình của mùa thu vùng nông thôn đồng bằng Bắc
Bộ, tác giả đã dùng những từ ngữ miêu tả hình dáng, màu sắc âm thanh
ra sao? Hãy chỉ ra nét đặc sắc về cách dùng từ ngữ của tác giả Nguyễn
Khuyến?
-
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
Không gian – thời gian: ao thu
không gian nhỏ
+ lạnh lẽo: cảm nhận bằng xúc
giác
gợi sự lạnh lẽo, tĩnh lặng, hiu
quạnh
+ trong veo: cảm nhận bằng thị
giác
gợi sự trong trẻo, thanh sạch
của làn nước thu
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
-
Cảnh vật: chiếc thuyền câu
+ một: danh từ chỉ đơn vị, số từ ít ỏi
+ bé tẻo teo: nhấn mạnh sự nhỏ bé
=> Không gian mùa thu tĩnh lặng, nhỏ hẹp,
bình dị, thân thuộc.
“Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo”
- Điểm nhìn: từ mặt ao thu nhìn ra cảnh
vật xung quanh
- Màu sắc:
+ sóng biếc: sắc nước xanh biếc phản chiếu từ mọi vật.
Sắc xanh của trời, của cây cối hoà lẫn cùng sắc xanh của nước thu.
Không gian rộng mở cao và sâu hơn
+ Sắc vàng của lá rụng nổi bật trên nền xanh
Cảnh thu, hồn thu càng thêm phần sống động, thể hiện cái thần của sắc
thu.
Không gian xanh trong, dịu nhẹ và mát mẻ. Bức tranh mùa thu đã lan toả
gam màu xanh thanh đạm mà sâu lắng đến kì lạ.
- Chuyển động:
+ hơi gợn tí: chuyển động nhẹ sự chăm chú quan sát của thi nhân.
+ khẽ đưa vèo: chuyển động rất nhẹ, rất khẽ
Nghệ thuật Lấy động tả tĩnh, sự cảm nhận tinh tế và sâu sắc.
Có sự chuyển động nhưng lại là một cách khẽ khàng. Không gian thu tĩnh lặng, phảng
phất buồn.
=> Hình ảnh thơ bình dị, thân
thuộc ko chỉ thể hiện cái hồn
của cảnh thu và còn thể hiện
cái hồn của cuộc sống ở nông
thôn xưa.
=> Tấm lòng yê
gắn bó với làng
“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
-
Điểm nhìn:
di chuyển cao xa gần thấp
-
Cảnh vật:
+ Trời thu: tầng mây lơ lửng : chuyển động nhẹ nhàng
xanh ngắt: xanh không gợn mây
Sự trong trẻo của sắc trời thu.
+ Ngõ trúc quanh co: uốn lượn như kéo dài không gian
+ Khách vắng teo: vắng vẻ vô cùng, yên ả đến trống trải
=> Khắc sâu sự hiu quạnh, tĩnh mịch
=> Tâm sự cô đơn, lẻ loi của lòng người trước thời cuộc rộn
ràng.
-
Hình ảnh con người xuất hiện trực tiếp:
+ Tư thế tựa gối: người đi câu thu mình
trong dáng vẻ trầm lắng
+ Hành động buông cần: thả lỏng, không
để tâm việc câu cá trước mắt
+ Tâm thế: thanh cao, lánh đục, trầm lắng,
suy tư về thế sự.
Thủ pháp lấy động tả tĩnh
Không gian tĩnh lặng, người đi câu trầm
ngâm, chất chứa nhiều suy tư.
-
Tiếng động xuất hiện cuối bài thơ: tiếng cá đớp động
+ đâu: phủ định không có tiếng cá
Khẳng định có cá đớp mồi đâu đó
tiếng động rất khẽ, mơ hồ
tăng vẻ tĩnh lặng
Sự quan xát tinh tế của nhà thơ
=> Câu cá nhưng thực ra không bàn chuyện câu cá. Sự tĩnh lặng
của cảnh vật cho cảm nhận về nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm
hồn nhà thơ, tâm sự đầy đau buồn trước tình cảnh đất nước.
- Vẻ đẹp bình dị, quen thuộc điển hình cho cảnh sắc mùa thu của thiên nhiên vùng
đồng bằng Bắc Bộ.
- Tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời thế của tác giả, bỏ lại những
mưu cầu danh lợi, lựa chọn lối sống thanh nhàn, ẩn dật, trở về quê "buông cần bó
gối” giữa thiên nhiên đất trời để giữ mình thanh cao.
- Nghệ thuật lấy
động tả tĩnh
- Nghệ thuật tả cảnh
ngụ tình đặc trưng
của văn học trung
đại.
- Hệ thống từ ngữ
tình từ đặc sắc
- Cách gieo vần độc đáo:
vần "eo" đi vào thơ của
Nguyễn Khuyến rất tự
nhiên, không hề gò bó.
Luyện Tập
Câu 1: Tên gọi khác của Nguyễn Khuyến là gì ?
A. Tam Nguyên Yên Đỗ
B. Chế Lan Viên
C. Thế Lữ
D. Trọng Tấn
Luyện Tập
Câu 2: Hiệu của nhà thơ Nguyễn Khuyến?
A. Quế Sơn
C. Đào Mộng
B. Ức Trai
D. Quốc âm
Luyện Tập
Câu 3: Những sáng tác của NK chủ yếu viết bằng?
A. Chữ Hán
B. Chữ Nôm
C. Chữ ta
D. Chữ Hán và chữ Nôm
 





